Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VNDIRECT ngày đầu lên sàn

Chứng khoán phái sinh tại Việt Nam lần đầu vận hành vào 08/2017. Dưới đây là những hình ảnh đầu tiên của bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC, VNDIRECT và MBS.

Cách đọc bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT 2020

Cách đọc bảng giá chứng khoán cho newbieLưu ý: Trên bảng giá chứng khoán VnDirect: Giá x 1.000 VNĐ và Khối lượng x 10 cổ phiếu

1. Cột “Mã CK” (Mã chứng khoán):

Là danh sách các mã chứng khoán giao dịch (được sắp xếp theo thứ tự từ A – Z). Mỗi công ty niêm yết đều được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp 1 mã chứng khoán riêng (thông thường là tên viết tắt của công ty đó).

Muốn tìm Mã giao dịch của công ty niêm yết nào, bạn chỉ việc Nhập mã chứng khoán của công ty vào ô “Nhập mã CK”

2. Cột “TC“ (Giá Tham chiếu – Màu vàng)

Là mức giá đóng cửa tại phiên giao dịch gần nhất trước đó (trừ các trường hợp đặc biệt). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính toán Giá trần và Giá sàn. Riêng sàn UPCOM, Giá tham chiếu được tính bằng Giá bình quân của phiên giao dịch gần nhất.

3. Cột “Trần” (Giá Trần – Màu tím)

Mức giá cao nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

  • Tại Sàn HOSE, Giá trần là mức giá tăng +7% so với Giá tham chiếu.
  • Sàn HNX, Giá trần là mức giá tăng +10% so với Giá tham chiếu.
  • Sàn UPCOM sẽ là mức tăng +15% so với Giá bình quân phiên giao dịch liền trước.

4. Cột “Sàn” (Giá Sàn – Màu xanh lam)

Mức giá thấp nhất mà bạn có thể đặt lệnh mua hoặc bán chứng khoán trong ngày giao dịch.

  • Tại sàn HOSE, Giá sàn là mức giá giảm -7% so với Giá tham chiếu;
  • Sàn HNX, Giá sàn là mức giá giảm -10% so với Giá tham chiếu;
  • Sàn UPCOM sẽ là mức giảm -15% so với Giá bình quân phiên giao dịch liền trước.

Như vậy, sàn HOSE, giá chứng khoán sẽ dao động trong biên độ ±7% so với mức Giá tham chiếu; tại sàn HNX, giá chứng khoán sẽ dao động trong biên độ ±10% và sàn UPCOM là ±15%. Và bạn chỉ được phép đặt giá mua / giá bán nằm trong khoảng (giá sàn, giá trần). Nếu đặt giá ngoài biên dao động này, lệnh sẽ không được khớp.

Lưu ý:

– Màu xanh: là mức giá cao hơn Giá tham chiếu, nhưng không phải là Giá trần

– Màu đỏ: là mức giá thấp hơn Giá tham chiếu, nhưng không phải là Giá sàn

5. Cột “Tổng KL” (Tổng khối lượng)

Khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một ngày giao dịch. Cột này cho bạn biết được tính thanh khoản của cổ phiếu.

6. Cột “Bên mua”

Hệ thống hiển thị 03 mức giá đặt mua tốt nhất (giá đặt mua cao nhất) và khối lượng đặt mua tương ứng. Trong đó:

  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá đặt mua cao nhất hiện tại và khối lượng đặt mua tương ứng. Lệnh đặt mua ở Giá 1 luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh đặt mua khác.
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị mức giá đặt mua cao thứ hai hiện tại và khối lượng đặt mua tương ứng. Lệnh đặt mua ở Giá 2 có độ ưu tiên chỉ sau lệnh đặt mua ở mức Giá 1.
  • Tương tự, cột “Giá 3” và “ KL 3” là lệnh đặt mua có mức độ ưu tiên sau lệnh đặt mua ở mức Giá 2.

7. Cột “Bên bán”

Hệ thống hiển thị 03 mức giá chào bán tốt nhất (giá chào bán thấp nhất) và khối lượng chào bán tương ứng. Trong đó:

  • Cột “Giá 1” và “KL 1”: Biểu thị mức giá chào bán thấp nhất hiện tại và khối lượng chào bán tương ứng. Lệnh chào bán ở Giá 1 luôn được ưu tiên thực hiện trước so với những lệnh chào bán khác.
  • Cột “Giá 2” và “KL 2”: Biểu thị mức giá chào bán cao thứ hai hiện tại và khối lượng chào bán tương ứng. Lệnh chào bán ở Giá 2 có độ ưu tiên chỉ sau lệnh chào bán ở mức Giá 1.
  • Tương tự, cột “Giá 3” và “ KL 3” là lệnh chào bán có mức độ ưu tiên sau lệnh chào bán ở mức Giá 2.

Lưu ý:

+ Ngoài 03 mức Giá mua / Giá bán trên, thị trường vẫn còn các mức Giá mua / Giá bán khác, nhưng không được hiển thị (do không tốt bằng ba mức giá trên màn hình).

+ Khi có lệnh ATO hoặc ATC, thì các lệnh này sẽ hiển thị ở vị trí cột “Giá 1” và “KL 1” của “Bên mua” và “Bên bán”

8. Cột “Khớp lệnh”

Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá”, “KL”, “+/-“. Trong thời gian giao dịch, ý nghĩa của các cột như sau:

  • Cột “Giá”: Mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày
  • Cột “KL” (Khối lượng khớp): Khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp
  • Cột “+/-“ (Tăng/Giảm giá): là mức thay đổi giá sao với Giá tham chiếu

9. Cột “Giá”

Là hệ thống cột bao gồm các cột “Giá cao nhất”, “Giá thấp nhất” và “Giá TB”

  • Giá cao nhất: Mức giá khớp cao nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.
  • Giá thấp nhất: Mức giá khớp thấp nhất từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

–> Bạn sẽ biết được giá cổ phiếu thay đổi như thế nào trong phiên giao dịch.

10. Cột “Dư mua / Dư bán”

  • Tại phiên Khớp lệnh liên tục: Dư mua / Dư bán biểu thị khối lượng cổ phiếu đang chờ khớp.
  • Kết thúc ngày giao dịch: Cột “Dư mua / Dư bán” biểu thị khối lượng cổ phiếu không được thực hiện trong ngày giao dịch

11. Cột “ĐTNN” (Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch (gồm 2 cột Mua và Bán)

  • Cột “Mua”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt mua.
  • Cột “Bán”: Số lượng cổ phiếu Nhà đầu tư nước ngoài đặt bán.

12. Ngoài ra, còn có vùng thông tin Chỉ số thị trường (hàng trên cùng)

Chỉ số thị trường được Công ty chứng khoán VnDirect sử dụng

Chỉ số thị trường được Công ty chứng khoán VnDirect sử dụng ở đây là VN-Index, VN30-Index, VNX AllShare, HNX-Index, HNX30-Index, UPCOM.Trong đó:

  • Chỉ số VN-Index: là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết và giao dịch tại Sở GDCK Hồ Chí Minh (HOSE)
  • Chỉ số VN30-Index: là chỉ số giá của 30 công ty niêm yết trên sàn HOSE có giá trị vốn hóa và thanh khoản hàng đầu, đáp ứng được tiêu chí sàng lọc
  • Tương tự cho các chỉ số còn lại…

Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VNDIRECT ngày đầu lên sàn

Vào thời điểm tháng 8/2017, có 7 công ty chứng khoán niêm yết thành thành viên của chứng khoán phái sinh Việt. Theo đó, vào ngày đầu vận hành, các công ty chứng khoán nói trên gồm VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC, VNDIRECT và MBS đã cho ra đời bảng điện tử mới của chứng khoán phái sinh.

Mời các bạn cùng xem lại những hình ảnh đầu tiên của bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VNDIRECT, HSC, SSI, VPBS, BSC, VCSC, VNDIRECT và MBS trong ngày đầu tiên.

Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VNDIRECT
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VNDIRECT
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh HNX
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh HNX
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh BSC
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh BSC
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VPBS
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh VPBS
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh SSI
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh SSI
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh HSC
Hình ảnh bảng giá trực tuyến chứng khoán phái sinh HSC

Vì sao bảng giá trực tuyến có nháy xanh đỏ ở ô khối lượng?

Khi xem bảng giá chứng khoán trực tuyến, có những ô khối lượng nháy xanh đỏ. Điều này có ý nghĩa gì?

Với mỗi mã chứng khoán khác nhau, bảng giá chứng khoán trực tuyến tự động hiển thị nháy xanh-đỏ tại ô khối lượng. Điều này có ý nghĩa giúp khách dễ dàng nhận biết khối lượng mua/bán của mã chứng khoán đó đã thay đổi tăng hay giảm như thế nào.

Từ đó nhận biết được xu thế của thị trường chứng khoán ở thời điểm hiện tại và sự thay đổi khối lượng trong giờ giao dịch.

Trên đây, chúng tôi đã giới thiệu xong cho các bạn đọc tham khảo về các hình ảnh và cách đọc bảng giá chứng khoán phái sinh VNDIRECT 2020 cơ bản. Ngoài ra bạn đọc cũng cần tìm hiểu thêm về phân tích kỹ thuật được cập nhật tại tintucthoisu.org để có thể nắm bắt được tình hình giao dịch của chứng khoán phái sinh và của thị trường chung hiện nay.