So sánh lãi suất vay các ngân hàng trong nước, Bảng lãi suất ngân hàng

So sánh lãi suất vay các ngân hàng trong nước mới nhất tháng 1/2020. Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về mức lãi suất vay mua nhà, mua xe của quý độc giả nên hôm nay chúng tôi xin tổng hợp lại các mức lãi suất của các ngân hàng trong nước.
Hiện nay trên các ngân hàng trong nước có rất nhiều gói sản phẩm và dịch vụ cho vay ngân hàng với lãi suất thấp nhằm phục vụ nhu cầu mua bán những sản phẩm có giá trị cao như nhà, Bất động sản, ô tô,.. tuy nhiên mỗi ngân hàng lại có một chiến lược, những ưu đãi, mức lãi suất khác nhau chính vì vậy để có cái nhìn tổng quan về các dịch vụ cho vay này chúng ta cùng đi tìm hiểu về 2 dịch vụ chính là vay mua nhà và mua xe.

1. So sánh lãi suất vay ngân hàng mua nhà

Trong hầu hết các ngân hàng trong nước đều triển khai dịch vụ cho vay để mua nhà với nhiều mức lãi suất rất hấp dẫn với mức vay có thể lên đến 90% giá trị của căn nhà, căn hộ tùy vào từng trường hợp.
Với các ưu đãi vai linh động cùng ưu đãi cố định trong vòng 1 năm đầu. Với mức lãi suất là 6,79/năm. Thời hạn vay có thể kéo dài nhất lên đến 35 năm sau ưu đãi sẽ có những thay đổi về khoản phí và phạt trả nợ trước hạn vay.
Dưới đây là bảng so sánh lãi suất vay các ngân hàng trong nước để mua nhà tháng 1/2020
Ngân hàng Lãi suất ưu đãi Lãi suất sau ưu đãi
Vay 3 tháng Vay 6 tháng Vay 12 tháng Vay 24 tháng Vay 36 tháng
Ngân hàng Vietcombank     8,1 8,7 9,5 LSTK 24 tháng + 3,5% (10,5%)
Ngân hàng BIDV     8 9   LSTK 24 tháng + 3,5% (10,5%)
Ngân hàng VietinBank     8,1 8,5   LSTK 36 tháng + 3,5% (11%)
Ngân hàng Eximbank     11,5     LSTK 24 tháng + 3,5% (11,5%)
Ngân hàng Techcombank   7,99 8,29     LSCS + 4,39% = (10,5%)
Ngân hàng VPBank   8,5 9,5     LSCS + 4% = (12 – 13%)
Ngân hàng LienVietPostBank 10,25         LSTK 13 tháng+3,75% = (11%)
Ngân hàng TPBank   8,2 9,2     LSTK 12 tháng + 4% (11,4 – 11,6%)
Ngân hàng SCB     9 9,5   LSTK 13 tháng + 4,2% (11,9%)
Ngân hàng Sacombank     11,5 7,75   LSTK 13 tháng + 4,7% (12,5%)
Ngân hàng ACB     9,5     LSTK 13 tháng + 3,9% (11%)
Ngân hàng VIB   8,5 10,4     LSTK 12 tháng + 3,9% (11,5%)
Ngân hàng OCB     8,68     LSTK 13 tháng + 3,9% (11,4%)
Ngân hàng UOB     9,49     Năm 2: LSCS + 1,29%

Từ năm 3: LSCS + 1,79% = (9,79%)

Ngân hàng Standard Chartered     6,79 7,79 8,39 10 – 10,5%/năm
Ngân hàng Hong Leong Bank     7,75 8,25   LSCS + 1,4% = (9,65%)
Ngân hàng Woori Bank     7     8 – 9%/năm
Ngân hàng Shinhan Bank     7,8 8,6 10,1 CPV 6 tháng + 3,8% = (10,38%)

2. So sánh lãi suất vay ngân hàng mua xe

Gói vay mua xe là một trong những gói sản phẩm dịch vụ được sử dụng nhiều nhất trong các ngân hàng, nhờ nhu cầu di chuyển và nhu cầu sở hữu một chiếc xe của các cá nhân và gia đình ngày càng tăng cao, chính vì vậy mà đây là một trong những khoản vay được nhiều người sử dụng dịch vụ nhất.
Với lãi suất các ngân hàng chủ yếu từ 7%-10%/năm và thời hạn vay có thể từ 5-10 năm tùy vào từng dòng xe và khả năng chi trả của khách hàng. Dưới đây là bảng so sánh lãi suất vay ngân hàng mua Ô tô tháng 1.2020

Ngân hàng

Lãi suất ưu đãi

Lãi suất sau ưu đãi

Thời gian vay

Giá trị vay

3 tháng

6 tháng

12 tháng

24 tháng

36 tháng

Vietcombank

7,8

8,7

9,3

LSTK 24 tháng+3,5%

5 năm

VietinBank

8,3-8,5

11%/năm

6 năm

80%

BIDV

8

6,8 – 7% +3,5%

7 năm

75%

Agribank

9-9,5

10-10,5

Ngắn hạn: 9-9,5

Trung dài hạn: 10-10,5

8 năm

Techcombank

8,79

10,5-11%/năm

7 năm

80%

VPBank

7,5

8,5

9,5

11%/năm

8 năm

85%

Eximbank

7,5

6 năm

70%

VIB

7,9

8 năm

TPBank

7,6

6 năm

90%

Sacombank

11,5-12

LSTK 13 tháng+3,5%

10 năm

100%

ACB

7,5

7 năm

80%

MBBank

8,2

8 năm

80%

SHB

7,5

7 năm

80%

MSB

6,99

8,99

11,5%/năm

6 năm

90%

VietABank

6

7 năm

90%

OCB

7,5

5 năm

90%

LienVietPostBank

9,6

12,4%/năm

6 năm

100%

SeABank

7,5

5 năm

80%

HDBank

11

10 năm

BacABank

8,99

12%/năm

6 năm

NamABank

10

10 + 4,5%

8 năm

Shinhan Bank

7,69

8,49

9,69

10,6%/năm

6 năm

80%

HSBC

7,4

5 năm

100%

UOB

9,99

Standard Chartered

6,99

8,25

8,75

Hong Leong Bank

7,5

7,95

Nguồn: VietnamBiz